QuảN Trị TàI ChíNh

In: Business and Management

Submitted By lepham
Words 9035
Pages 37
1
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
1. Phân tích các tỷ số tài chính:
1.1.
Tỷ số thanh toán
a) Tỷ số thanh toán hiện thời:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tỷ số thanh toán
=
hiện thời
Nợ ngắn hạn
* Tài sản lưu động, gồm: Tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, tồn kho
* Nợ ngắn hạn, gồm : Các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích lũy và các khoản nợ ngắn hạn khác.
b) Tỷ số thanh toán ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán
=
ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn
c) Tỷ số thanh toán nhanh:
TS ngắn hạn – Tồn kho
Tỷ số thanh toán
=
nhanh
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn từ các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao.
d) Tỷ số thanh toán bằng tiền:
TS ngắn hạn – (Tồn kho + Khoản sẽ thu)
Tỷ số thanh toán
=
bằng tiền
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ các tài sản ngắn hạn tương đương tiền.
e) Tỷ số thanh toán bằng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh
Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh
Tỷ số thanh toán bằng ngân
=
lưu từ HĐKD
Nợ ngắn hạn bình quân
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh
f) Tỷ số khoảng cách an toàn :
Tiền mặt, tương đương
Tỷ số khoảng cách
=
an toàn
Chi phí bình quân ngày
Số ngày sản xuất được bảo đảm bằng tiền mặt hiện có của doanh nghiệp.
1.2. Các tỷ số về cơ cấu tài chính:
a) Tỷ số nợ :
Tổng nợ
Tỷ số nợ
=
Tổng tài sản
Tỷ số nợ

=

Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn
Tổng tài sản

* Tổng nợ, gồm: Các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn
* Nợ ngắn hạn, gồm : Các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích lũy và các khoản nợ ngắn hạn khác.
* Nợ dài hạn, gồm : Nợ vay dài hạn của ngân hàng, nợ do phát hành trái phiếu, mua hàng trả chậm.
b) Khả năng thanh toán lãi vay:
Lợi tức trước thuế + Lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi
=
vay
Lãi vay
Các tỷ số về hoạt động:
a) Vòng quay tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay tồn
=
kho
Tồn…...

Similar Documents

Quan Ly Chuong Trinh Qhndt Hieu Qua

...Quản lý chương trình quan hệ với nhà đầu tư Xem tin gốc  Đầu tư CK - 43 tháng trước 19 lượt xem (ĐTCK-online) Tại hai phần trước trong loạt bài về chủ đề này đã nhấn mạnh rằng, quan hệ với NĐT thuộc trách nhiệm của ban giám đốc và sự kết hợp các nguyên tắc tài chính, truyền thông và marketing, nhằm có được luồng thông tin hai chiều hiệu quả giữa một công ty đại chúng và cộng đồng đầu tư. Facebook Twitter 0 bình chọn Viết bình luận Lưu bài này * Nhận thức đúng công tác quan hệ nhà đầu tư * Phát triển một chương trình IR hiệu quả Khác với việc quảng bá cổ phiếu, quan hệ với NĐT nhằm mục đích đạt được giá cổ phiếu phải chăng trong một khoảng thời gian ngắn nhất, mà không cần cố gắng tác động trực tiếp lên khối lượng giao dịch, tính thanh khoản... Như vậy, chuyên viên quan hệ với NĐT hay ban giám đốc không nên đề xuất loại cổ phiếu hay chiến lược mua - bán cổ phiếu, tư vấn đầu tư hoặc dự báo về giá cả cổ phiếu. Nói ngắn gọn là, việc thiết lập và duy trì uy tín của tập đoàn và cá nhân các lãnh đạo chủ chốt là điều thiết yếu cho một chương trình quan hệ với NĐT hiệu quả. Việc này phải được triển khai bằng cách xây dựng mối quan hệ với cộng đồng NĐT trên cơ sở của sự trung thực, tin cậy và chính trực. Việc truyền thông tốt nhất và quản lý các mối quan hệ là chìa khóa dẫn đến thực hành tốt nhất về quản lý mối quan hệ với NĐT. Về điểm này, các công ty không nên thực hiện 7 điều nên tránh khi đối phó với tin tức xấu. Đó là: 1. Sự thiển cận - "... nếu công ty muốn đạt được......

Words: 2085 - Pages: 9

Phan Tich Tai Chinh

...------------------------------------------------- BỘ TÀI CHÍNH ------------------------------------------------- TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING ------------------------------------------------- KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ------------------------------------------------- ------------------------------------------------- ------------------------------------------------- BÁO CÁO ------------------------------------------------- THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 ------------------------------------------------- ĐỀ TÀI: ------------------------------------------------- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH ------------------------------------------------- TƯ VẤN THIẾT KẾ - THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG SAO NAM VIỆT ------------------------------------------------- GVHD : ------------------------------------------------- SINH VIÊN: ------------------------------------------------- LỚP : 10DTC ------------------------------------------------- KHÓA : 10 ------------------------------------------------- TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012 ------------------------------------------------- ------------------------------------------------- BỘ TÀI CHÍNH ------------------------------------------------- TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING ------------------------------------------------- KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN......

Words: 1427 - Pages: 6

Rào Cản Truyền Thông Và Biện Pháp Cải Tiến Thực Trạng Này Tại Các Trường Mầm Non

...tiến thực trạng này tại các trường mầm non Ths. Lê Bá Lộc Khoa Quản lý Giáo dục Trường Cán bộ QLGD Tp.Hồ Chí Minh Thông tin, truyền thông có vị trí, vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của người Hiệu trưởng trường học nói chung, trường mầm non nói riêng. Nó là công cụ, phương tiện để Hiệu trưởng thực hiện các chức năng quản lý nhà trường. Bất kỳ một nhà trường nào cũng tồn tại và thực hiện mối liên hệ giữa ba hệ thống: hệ thống quản lý (chủ thể quản lý: đưa ra các quyết định quản lý), hệ thống bị quản lý (đối tượng quản lý: thực hiện các quyết định quản lý), hệ thống thông tin (làm cầu nối giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý). Truyền thông là quá trình trao đổi những thông tin và chia sẻ những ý tưởng, cảm giác, thái độ với người khác từ đó làm nảy sinh ra những mức độ thông hiểu giữa hai hay nhiều người. Nói cách khác, truyền thông là sự di chuyển thông tin từ người này sang người khác bằng cách sử dụng các ký hiệu ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ. Truyền thông phụ thuộc vào sự kết hợp các yếu tố ngữ cảnh, văn hóa, môi trường. Trong quá trình truyền thông có rất nhiều trở ngại làm cho thông tin bị sai lạc, mất mát, giảm hiệu quả, thậm chí gây phản tác dụng. Những trở ngại này được gọi là nhiễu hay rào cản. Trong công tác quản lý trường học cũng xuất hiện những rào cản đòi hỏi nhà quản lý phải nhận biết và tìm cách khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý toàn diện các hoạt động của nhà trường. Thực tế hiện nay tại các trường mầm non......

Words: 1401 - Pages: 6

Group 1-6a-Org 6130 Chinh Bo Sung

...BÀI TẬP NHÓM NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG “NHÀ MÁY GƯƠNG Ô TÔ ENGSTROM” Môn : ORG 6130 – Hành vi tổ chức PHẦN I - GIỚI THIỆU CHUNG Đây là bài tập nhóm của nhóm 1 – lớp MBA 6A tổ chức bởi CDS và CMU tại Việt Nam (Sau đây gọi tắt là Nhóm 1 - MBA6A – VN). Bố cục bài viết của chúng tôi gồm các phần sau: 1. Giới thiệu các thành viên trong nhóm. 2. Tóm tắt & phân tích tình huống. 3. Các vấn đề yêu cầu giải quyết (Trả lời câu hỏi). 4. Kết luận. Nhóm 1 - MBA6A - VN bao gồm 9 thành viên (xếp theo bảng chữ cái) như sau: 1. Lê Hoàng Anh. 2. Nguyễn Vân Anh. 3. Phạm Tuấn Anh. 4. Trịnh Mai Anh. 5. Lý Quốc Chính. 6. Đào Phong Trúc Đại. 7. Hoàng Minh Đạo. 8. Nguyễn Đức Doanh. 9. Lưu Chí Huy (Liu Zhi Hui). PHẦN III – TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. Hãy xác định các vấn đề chính của Engstrom, và sau đó xác định các đóng góp chủ yếu về lý thuyết mà kế hoạch Scanlon có thể mang lại cho một công ty. Liệu Scanlon có phải là giải pháp tốt cho các thách thức của Engstrom? a. Các vấn đề chính Engstrom hiện đang gặp phải - Bên trong: • Một cuộc khủng hoảng tại nhà máy với các vấn đề về năng suất, hiệu suất làm việc của công nhân. • Cùng với vấn đề về năng suất, những vấn đề về chất lượng sản phẩm cũng đã len lỏi vào hoạt động của Engstrom • Những than phiền, bất mãn, nghi ngờ của nhân viên về kế hoạch Scanlon, một kế hoạch đã được áp dụng trong thời gian dài nhưng chưa có sự thay...

Words: 1946 - Pages: 8

Sổ Địa Chính

...Ban hành kèm theo Thông tư số: 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính |CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |Mẫu số: 01/ĐK | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | SỔ ĐỊA CHÍNH |TỈNH:.....................................................................................Mã: | | | ...

Words: 10454 - Pages: 42

Giao Trinh Tam Ly Quan Tri

...CHƯƠNG I TÂM LÝ VÀ TÂM LÝ HỌC QUẢN TRỊ I. Tâm lý là gì? 1. Khái niệm tâm lý: Tâm lý là sự phản ánh sự vật hiện tượng của thế giới khách quan, não làm chức năng phản ánh đó. Sự phản ánh này có tính chất chủ thể và mang bản chất xã hội - lịch sử. 2. Đặc điểm của tâm lý người: Khi nói đến tâm lý người cần nắm một số đặc điểm cơ bản sau: - Tâm lý là hiện tượng tinh thần là đời sống nội tâm của con người. Mặc dù nói là tâm lý diễn ra ở não, nhưng những nhà nghiên cứu đã nghiên cứu kỹ não của các nhà bác học và một số nhân vật nổi tiếng để xem có gì khác biệt không thì đến nay vẫn chưa phát hiện thấy điều gì khác biệt so với não của người thường. Thực tế chúng ta không thể cân đong, đo, đếm trực tiếp tâm lý mà chỉ có thể đoán định thông qua những gì cá nhân biểu hiện ra bên ngoài. - Tâm lý là một hiện tượng tinh thần gần gũi, thân thuộc với con người. Tâm lý không phải là những gì cao siêu xa lạ, mà chính là những gì con người suy nghĩ, hành động, cảm nhận... hàng ngày. - Tâm lý người phong phú, đa dạng và đầy tính tiềm tàng. Tâm lý phong phú đa dạng do tâm lý mỗi người một khác, và hơn nữa tâm lý không phải là bất biến mà luôn biến đổi theo thời gian. Mặc dù gần gũi thân thuộc nhưng con người còn rất nhiều điều chưa hiểu về chính tâm lý của mình, ví dụ như hiện tượng của các thần đồng, liệu con người có giác quan thứ sáu hay không,...Điều này giống như tâm lý là một cánh đồng rộng mênh mông mà những gì khoa học tâm lý nghiên cứu được thì còn giới hạn. 1 - Tâm lý người có......

Words: 6876 - Pages: 28

Toan Tai Chinh

...CHƯƠNG 1: LÃI ĐƠN (simple interest) 1.1. Lợi tức và lãi suất 1.2. Khái niệm lãi đơn và công thức tính lãi đơn 1.3. Lãi suất ngang giá và lãi suất trung bình 1.4. Lãi suất thực trong lãi đơn 1.5. Bảng tính tài chính 1.6. Ứng dụng lãi đơn 1.1. LỢI TỨC VÀ LÃI SUẤT 1.1.1. Lợi tức (yield) Lợi tức hay còn gọi là tiền lãi là số tiền mà người sử dụng vốn (người vay) phải trả cho người nhượng quyền sử dụng vốn (người cho vay) trong một thời gian nhất định. Ví dụ 1.1.: Ông A gửi tiền tiết kiệm với số tiền 100 triệu đồng vào ngân hàng thương mại X, sau 12 tháng ngân hàng X trả tiền lãi cho Ông A 10 triệu đồng. - Người vay: Ngân hàng thương mại X - Người cho vay : Ông A - Số vốn vay : 100 triệu đồng - Lợi tức : 10 triệu đồng - Thời gian : 12 tháng 1.1.2. Lãi suất (interest rate) Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi trên số vốn vay mà người vay phải trả cho người cho vay trong một thời gian nhất định. Theo ví dụ 1.1: Tiền lãi Số Lãi suất = ────────── * 100 vốn vay = 10 * 100 = 10% 100 1.2. KHÁI NIỆM LÃI ĐƠN VÀ CÔNG THỨC TÍNH LÃI ĐƠN 1.2.1. Khái niệm lãi đơn Lãi đơn là tiền lãi chỉ tính trên số vốn vay ban đầu trong suốt kỳ hạn vay. Nói cách khác tiền lãi của kỳ hạn trước không được nhập vào vốn vay ban đầu để tính lãi cho kỳ hạn kế tiếp. Ví dụ 1.2: Ông A gửi gửi tiền tiết kiệm với số tiền 100 triệu đồng vào ngân hàng thương mại X, thời hạn 2 năm với lãi đơn 10% năm. Năm thứ 1: Ông A nhận được tiền lãi: 100 triệu đồng * 10% = 10 triệu đồng Năm thứ 2: Ông A nhận được tiền lãi: 100...

Words: 13657 - Pages: 55

Do Ảnh Hưởng Của Cuộc Khủng Hoảng Kinh Tế Tài Chính Và Suy Thoái Kinh Tế Toàn Cầu Từ Năm 2008 Đến Nay, Nền Kinh Tế Nước Ta Đã Chịu Tác Động Tiêu Cực Và Kinh Tế Vĩ Mô Có Nhiều Yếu Tố Không

..................................................................................................... 13 1.5 Mục đích cho vay: .................................................................................................................. 13 1.6 Tài sản đảm bảo: ................................................................................................................... 14 1.7 Mức cho vay: ............................................................................................................................ 14 1.8 Thời hạn cho vay: .................................................................................................................. 14 1.9 Lãi suất: ................................................................................................................................... 14 1.10 Thanh toán Phí bảo hiểm: ................................................................................................ 14 1.11 Phương thức trả nợ:............................................................................................................ 14 1.12 Giải ngân: .............................................................................................................................. 15 1.13 Các văn bản liên quan:....................................................................................................... 16 2. Cho vay mua xe ô tô - YOUcar: ...........................................................................................................

Words: 38007 - Pages: 153

Lý Thuyết Lượng Cầu Tài Sản

...học Kinh tế - Luật Bộ môn : Các Nguyên Lý Tiền Tệ Ngân Hàng và Thị Trường Tài Chính Giảng viên : ThS. Hoàng Thọ Phú ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CÁC KÊNH ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM THEO THUYẾT LƯỢNG CẦU TÀI SẢN Họ và tên : Thái Thị Thanh Trúc Lớp : K13409C MSSV : K134050631 1. Đầu tư Bất động sản Ưu điểm * Khả năng sinh lợi dài hạn. * Đặc thù của thị trường BĐS Việt Nam trong những năm vừa qua là quá trình đô thị hóa vô cùng mạnh mẽ và sự phát triển của hạ tầng cơ sở tạo nền tảng cho sự tăng trưởng của thị trường trong dài hạn. Khuyết điểm * Cần vốn đầu tư rất lớn, mất nhiều thời gian để thực hiện giao dịch mua bán và đặc biệt, tính thanh khoản của bất động sản là thấp nhất so với các loại hình đầu tư thông thường khác. * Diễn biến thị trường BĐS phức tạp. Từ 2008, thị trường BĐS đã thực sự đi vào giai đoạn suy thoái kéo dài do hệ quả của một thời kỳ BĐS tăng nóng do hoạt động đầu cơ ào ạt. Giá của nhiều BĐS bao gồm cả đất nền và sản phẩm căn hộ thậm chí đã giảm trên 50% so với mức giá thời kỳ đỉnh điểm→rủi ro lớn trong hoạt động đầu cơ dựa trên nguồn vốn vay. * Giá BĐS ở Việt Nam vẫn đang rất cao so với mức thu nhập trung bình của người dân và nguồn cung vẫn còn dư thừa, đặc biệt là đối với sản phẩm chung cư. * Giá BĐS vẫn tương đối cao nên tỷ suất sinh lời thực sự từ hoạt động đầu tư BĐS cho thuê vẫn thấp (3%-6%/năm tùy loại hình bất động sản) trong khi giá trị đầu tư ban đầu rất lớn. * Tính minh bạch của thị trường BĐS Việt Nam......

Words: 1573 - Pages: 7

Tổng Quan Fpt

...được lập ra bởi một nhóm kỹ sư trẻ tài năng và năng động, đứng đầu là tiến sỹ Trương Gia Bình. Lúc đầu FPT hoạt động như một công ty quốc doanh kinh doanh xuất nhập khẩu các lương thực phẩm, chế biến lương thực phẩn (chữ gốc FPT ban đầu có nghĩa là Food Processing Technology, sau này được đổi thành Financing Promoting Technology). FPT là công ty tin học hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, từ cung cấp phần cứng đến điện thoại di động. Công ty Cổ phần Viễn thông FPT là một trong sáu công ty chi nhánh thuộc Công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT. Kể từ năm 1999 cho đến nay FPT Telecom đã được chính phủ Việt Nam cấp giấy phép ICP, ISP, OSP, IXP, giấy phép thiết lập mạng và Cung cấp dịch vụ Viễn thông. ĐIỂM NỔI BẬT Khởi đầu với mạng Trí tuệ Việt Nam năm 1997 chỉ với 4 người, cho đến nay FPT Telecom đã có đội ngũ nhân viên hơn 1,100 người tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh. Họ đều là những nhân viên trẻ, năng động, có trình độ cao, nhiệt tình và sáng tạo. Nhiều cán bộ của FPT Telecom đã giành được những chứng chỉ quốc tế CCNA, CCNP, CCIE về mạng của CISCO, các chứng chỉ quốc tế về các thế hệ máy chủ MINI RS/6000, AS/400, SUN,HP… Bên cạnh đó, FPT luôn được sự hỗ trợ của các công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ thông tin, có những đối tác kinh doanh, đối tác chiến lược. Tất cả các yếu tố kể trên đã góp phần tạo nên uy tín và hình ảnh của công ty FPT Telecom tại Việt Nam. CÁC DỊCH VỤ CỦA......

Words: 3818 - Pages: 16

MốI LiêN Hệ Giữa đòN BẩY TàI ChíNh (Leverage) Và Tỷ SuấT Sinh LờI Của Vcsh:

...Doanh nghiệp A: (nợ =0) Công ty A chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu để duy trì hoạt đông. Trong tình hình không thuận lợi, công ty A vẫn tạo ra tỷ suất sinh lời dương ( 1.5%) , trong điều kiện trung bình và trong điều kiện thuận lợi tỷ suất sinh lời của công ty này lần lượt là 7.5% và 13.5%. Công ty A hoạt động ít rủi ro vì không phải chịu lãi suất và sức ép từ phía nợ phải trả, tuy nhiên vì lượng vốn đầu tư của công ty chỉ có vốn chủ sở hữu nên không đem lại lợi nhuận cũng như tỷ suất sinh lời cao. Lượng tăng của tỷ suất sinh lời tỷ lệ tương đương với tỷ lệ tăng lợi nhuận trước thuế. Doanh nghiệp B ( nợ =50) Công ty B sử dụng tiền với 1 nửa là vốn chủ sở hữu và 1 nửa sử dụng tiền đi vay. Khi trong tình hình không thuận lợi, công ty B không tạo ra lợi nhuận cho công ty do phải chi trả chi phí đi vay khá lớn. Tỷ suất sinh lời là -6%. Tuy nhiên, trong điều kiện trung bình, tỷ suất sinh lời đã cao hơn hẳn với 7.5% và với điều kiện thuận lợi, sử dụng nguồn tiền từ đi vay và vốn chủ sở hữu,công ty đã tạo ra tỷ suất sinh lời cao gấp > 2 lần so với điều kiện trung bình.(19.5%) Công ty B sử dụng cả lượng tiền đi vay để hoạt động công ty, qui mô của công ty cũng tăng cao, tăng lợi nhuận cho công ty, tuy nhiên phải chịu rủi ro từ khoản nợ, phải đảm bảo trả chi phí vay vốn định kỳ. Doanh Nghiệp C (nợ =75%) Công ty C sử dụng tiền với 25% là vốn chủ sở hữu và 75% còn lại là sử dụng nợ, phụ thuộc vào vốn vay bên ngoài. Trong tình hình không thuận lợi, công ty C không tạo ra lợi......

Words: 866 - Pages: 4

QuảN Lý ChiếN LượC Sử DụNg Balanced Scorecard

...QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG BALANCED SCORECARD Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt và xu thế hội nhập hiện nay, các tổ chức phải đối mặt với rất nhiều rào cản trong việc phát triển các hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động. Điều mà doanh nghiệp cần hiện nay là một hệ thống mà có thể cân bằng tính chính xác của các chỉ số tài chính đã có trong quá khứ và định hướng về hiệu quả trong tương lai. Đồng thời, hệ thống này cũng sẽ hỗ trợ tổ chức trong việc áp dụng các chiến lược khác nhau. Thẻ cân bằng điểm (The Balanced Scorecard - BSC) là công cụ có thể giúp giải quyết cả hai vấn đề trên. Vậy Balanced Scorecard là gì? Chúng ta có thể mô tả BSC như là những nỗ lực hệ thống đầu tiên nhằm thiết kế một hệ thống đo lường hiệu quả. Hệ thống này chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, phép đo và những chỉ tiêu rõ ràng. Những phép đo của BSC thể hiện sự cân bằng giữa bốn khía cạnh: Tài chính, khách hàng, quá trình nội bộ và học hỏi, phát triển. Các phép đo được lựa chọn sử dụng cho thẻ điểm là công cụ dành cho người lãnh đạo sử dụng để truyền đạt tới người lao động và các bên liên quan những định hướng về kết quả và hiệu quả hoạt động mà qua đó tổ chức sẽ đạt được những mục tiêu chiến lược của mình. Có thể nói, về cơ bản công cụ này cùng một lúc là 03 hệ thống: Hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược và công cụ trao đổi thông tin: Hệ thống đo lường? Hệ thống quản lý chiến lược? Công cụ trao đổi thông tin? BSC là một......

Words: 2379 - Pages: 10

Quan Ly Chat Luong

...8.1 Tầm quan trọng của quản lý chất lượng dự án Hầu hết mọi người đã nghe câu chuyện cười về cách xe sẽ làm việc nếu họ theo một lịch sử phát triển tương tự như của máy tính. Một trò đùa Internet nổi tiếng diễn ra như sau: Tại triển lãm máy tính COMDEX, Bill Gates, người sáng lập và Giám đốc điều hành của tập đoàn Microsoft, đã tuyên bố: "Nếu General Motors đã bắt kịp với công nghệ như các ngành công nghiệp máy tính, tất cả chúng ta sẽ được lái xe $ 25 xe đó có 1.000 dặm với một gallon." Đáp lại với ý kiến của Gates, General Motors đã cho rằng: "Nếu GM đã phát triển công nghệ như Microsoft, tất cả chúng ta sẽ được lái xe ô tô với các đặc điểm sau: * Không có lý do gì chiếc xe của bạn sẽ hỏng hai lần một ngày. * Mỗi lần họ sơn lại những vạch kẻ trên đường, bạn sẽ phải mua một xe hơi mới. * Macintosh sẽ tạo một chiếc xe chạy năng lượng mặt trời, đáng tin cậy, chạy nhanh hơn năm lần, dễ lái hơn hai lần, nhưng sẽ chạy trên chỉ năm phần trăm của những con đường. * Ghế ngồi mới sẽ được thiết kế phù hợp với tất cả mọi người * Hệ thống túi khí sẽ nói "Bạn có chắc chắn?" Trước khi đi. * Thỉnh thoảng, không có lý do nào, xe của bạn sẽ khóa và từ chối không cho bạn cho đến khi bạn đồng thời nhấc tay nắm cửa, xoay chìa khóa, và nắm lấy các ăng-ten radio. Hầu hết mọi người chấp nhận sự chất lượng kém từ nhiều sản phẩm CNTT. Vì vậy, sẽ ra sao nếu máy tính của bạn bị treo một vài lần một tháng? Chỉ cần chắc chắn rằng bạn sao lưu dữ liệu của bạn. Vậy sẽ ra sao nếu...

Words: 6253 - Pages: 26

Bao Cao Tai Chinh

...TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Các mục tiêu phân tích báo cáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phân tích và giải thích các báo cáo tài chính. Để áp dụng hiệu quả nghệ thuật này đòi hỏi phải thiết lập một quy trình có hệ thống và logic, có thể sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định. Trong phân tích cuối cùng, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính. Dù cho đó là nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, một nhà cho vay tiềm tàng, hay một nhà phân tích tham mưu của một công ty đang được phân tích, thì mục tiêu cuối cùng đều như nhau - đó là cung cấp cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý. Các quyết định xem nên mua hay bán cổ phần, nên cho vay hay từ chối hoặc nên lựa chọn giữa cách tiếp tục kiểu trước đây hay là chuyển sang một quy trình mới, tất cả sẽ phần lớn sẽ phụ thuộc vào các kết quả phân tích tài chính có chất lượng. Loại hình quyết định đang được xem xét sẽ là yếu tố quan trọng của phạm vi phân tích, nhưng mục tiêu ra quyết định là không thay đổi. Chẳng hạn, cả những người mua bán cổ phần lẫn nhà cho vay ngân hàng đều phân tích các báo cáo tài chính và coi đó như là một công việc hỗ trợ cho việc ra quyết định, tuy nhiên phạm vị chú ý chính trong những phân tích của họ sẽ khác nhau. Nhà cho vay ngân hàng có thể quan tâm nhiều hơn tới khả năng cơ động chuyển sang tiền mặt trong thời kỳ ngắn hạn và giá trị lý giải của các tài sản có tính cơ động. Còn các nhà đầu tư cổ phần tiềm năng quan tâm hơn đến......

Words: 8890 - Pages: 36

Phân Tích Tài Chinh

...PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN GIAI ĐOẠN 2008-2010 ((( A. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY I. Giới thiệu về công ty Công ty cổ phần Dầu thực vật Tường An là doanh nghiệp Nhà nước cổ phần được hành lập trên cơ sở cổ phần hóa Nhà Máy dầu Tường An thuộc công ty dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam (nay là Tổng Công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam) theo quyết định số 42/2004/QĐ-BCN ngày 04 tháng 06 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ công nghệp. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 4103002698 ngày 27 tháng 9 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp -Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tường An. -Tên viết tắt: Dầu Tường An -Tên tiếng Anh: Tuong An Vegetable Oil Joint Stock Company -Mã chứng khoán: TAC -Ngày thành lập: 20/11/1977, chuyển sang Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004. -Trụ sở chính: 48/5 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh. -Điện thọai: (84.08) 38 153 972 -38 153 941-38 153 950-38 151102 Fax: (84.08) 38 153 649 - 38 157 095 E-mail: tuongan@tuongan.com.vn Website: http://www.tuongan.com.vn -Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: | Cổ đông |Vốn góp(VNĐ) |Tỷ lệ (%) | |Tổng Công ty CN Dầu thực vật Việt Nam |96.799.000.000 |51 ...

Words: 8031 - Pages: 33